Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 2 Rồi nhiều Tỷ-kheo … bạch Thế Tôn.
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các Ông như sau: “Vì mục đích gì, này chư Hiền, Phạm hạnh được sống dưới Sa-môn Gotama?” Ðược hỏi vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải trả lời các du sĩ ngoại đạo ấy như sau: “Do mục đích đoạn tận tham, này chư Hiền, Phạm hạnh được sống dưới Sa-môn Gotama”.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, nhưng nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các Ông như sau: “Có con đường nào, có đạo lộ nào, này chư Hiền, đưa đến đoạn tận tham?” Ðược hỏi như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông phải trả lời cho các du sĩ ngoại đạo ấy như sau: “Có con đường, có đạo lộ đưa đến đoạn tận tham”.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường, thế nào là đạo lộ đưa đến đoạn tận tham? Chính là Thánh đạo Tám ngành này, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường, đây là đạo lộ đưa đến đoạn tận tham. Ðược hỏi vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải trả lời như vậy cho các du sĩ ngoại đạo ấy.
Sāvatthinidānaṁ.
“Sace vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
‘kimatthiyaṁ, āvuso, samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī’ti, evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha:
‘rāgavirāgatthaṁ kho, āvuso, bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti.
Sace pana vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
‘atthi panāvuso, maggo, atthi paṭipadā rāgavirāgāyā’ti, evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha:
‘atthi kho, āvuso, maggo, atthi paṭipadā rāgavirāgāyā’ti.
Katamo ca, bhikkhave, maggo, katamā ca paṭipadā rāgavirāgāya?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo, ayaṁ paṭipadā rāgavirāgāyāti.
Evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyāthā”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1At Savatthī. “Bhikkhus, if wanderers of other sects ask you: ‘For what purpose, friends, is the holy life lived under the ascetic Gotama?’—being asked thus, you should answer them thus: ‘It is, friends, for the fading away of lust that the holy life is lived under the Blessed One.’
SC 2“Then, bhikkhus, if the wanderers of other sects ask you: ‘But, friends, is there a path, is there a way for the fading away of lust?’—being asked thus, you should answer them thus: ‘There is a path, friends, there is a way for the fading away of lust.’
SC 3“And what, bhikkhus, is that path, what is that way sn.v.28 for the fading away of lust? It is this Noble Eightfold Path; that is, right view … right concentration. This is the path, this is the way for the fading away of lust.
SC 4“Being asked thus, bhikkhus, you should answer those wanderers of other sects in such a way.”
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 2 Rồi nhiều Tỷ-kheo … bạch Thế Tôn.
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các Ông như sau: “Vì mục đích gì, này chư Hiền, Phạm hạnh được sống dưới Sa-môn Gotama?” Ðược hỏi vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải trả lời các du sĩ ngoại đạo ấy như sau: “Do mục đích đoạn tận tham, này chư Hiền, Phạm hạnh được sống dưới Sa-môn Gotama”.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, nhưng nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các Ông như sau: “Có con đường nào, có đạo lộ nào, này chư Hiền, đưa đến đoạn tận tham?” Ðược hỏi như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông phải trả lời cho các du sĩ ngoại đạo ấy như sau: “Có con đường, có đạo lộ đưa đến đoạn tận tham”.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường, thế nào là đạo lộ đưa đến đoạn tận tham? Chính là Thánh đạo Tám ngành này, tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường, đây là đạo lộ đưa đến đoạn tận tham. Ðược hỏi vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải trả lời như vậy cho các du sĩ ngoại đạo ấy.
Sāvatthinidānaṁ.
“Sace vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
‘kimatthiyaṁ, āvuso, samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī’ti, evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha:
‘rāgavirāgatthaṁ kho, āvuso, bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti.
Sace pana vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
‘atthi panāvuso, maggo, atthi paṭipadā rāgavirāgāyā’ti, evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha:
‘atthi kho, āvuso, maggo, atthi paṭipadā rāgavirāgāyā’ti.
Katamo ca, bhikkhave, maggo, katamā ca paṭipadā rāgavirāgāya?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo, ayaṁ paṭipadā rāgavirāgāyāti.
Evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyāthā”ti.
Paṭhamaṁ.