Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, chư Thiên và Người đời thích thú sắc, bị sắc kích thích. Khi sắc biến hoại, ly tham, đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, chư Thiên và Người đời sống đau khổ … thích thú tiếng … thích thú hương … thích thú vị … thích thú xúc … Này các Tỷ-kheo, chư Thiên và Người đời thích thú pháp, bị pháp kích thích. Khi pháp biến hoại, ly tham, đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, chư Thiên và Người đời sống đau khổ.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, sau khi như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc, không thích thú sắc, không ưa thích sắc, không bị sắc kích thích. Khi sắc biến hoại, ly tham, đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, Như Lai sống an lạc … không thích thú tiếng … không thích thú hương … không thích thú vị … không thích thú xúc … Sau khi như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của các pháp, Như Lai không thích thú pháp, không ưa thích pháp, không bị các pháp kích thích. Khi các pháp biến hoại, ly tham, đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, Như Lai sống an lạc.
“Rūpārāmā, bhikkhave, devamanussā rūparatā rūpasammuditā.
Rūpavipariṇāmavirāganirodhā dukkhā, bhikkhave, devamanussā viharanti.
Saddārāmā …
gandhārāmā …
rasārāmā …
phoṭṭhabbārāmā …
dhammārāmā, bhikkhave, devamanussā dhammaratā dhammasammuditā.
Dhammavipariṇāmavirāganirodhā dukkhā, bhikkhave, devamanussā viharanti.
Tathāgato ca, bhikkhave, arahaṁ sammāsambuddho rūpānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā na rūpārāmo na rūparato na rūpasammudito.
Rūpavipariṇāmavirāganirodhā sukho, bhikkhave, tathāgato viharati.
Saddānaṁ …
gandhānaṁ …
rasānaṁ …
phoṭṭhabbānaṁ …
dhammānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā na dhammārāmo na dhammarato na dhammasammudito.
Dhammavipariṇāmavirāganirodhā sukho, bhikkhave, tathāgato viharatī”ti.
Catutthaṁ.
SC 1Identical with the preceding sutta, but without the verses.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, chư Thiên và Người đời thích thú sắc, bị sắc kích thích. Khi sắc biến hoại, ly tham, đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, chư Thiên và Người đời sống đau khổ … thích thú tiếng … thích thú hương … thích thú vị … thích thú xúc … Này các Tỷ-kheo, chư Thiên và Người đời thích thú pháp, bị pháp kích thích. Khi pháp biến hoại, ly tham, đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, chư Thiên và Người đời sống đau khổ.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, sau khi như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc, không thích thú sắc, không ưa thích sắc, không bị sắc kích thích. Khi sắc biến hoại, ly tham, đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, Như Lai sống an lạc … không thích thú tiếng … không thích thú hương … không thích thú vị … không thích thú xúc … Sau khi như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của các pháp, Như Lai không thích thú pháp, không ưa thích pháp, không bị các pháp kích thích. Khi các pháp biến hoại, ly tham, đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, Như Lai sống an lạc.
“Rūpārāmā, bhikkhave, devamanussā rūparatā rūpasammuditā.
Rūpavipariṇāmavirāganirodhā dukkhā, bhikkhave, devamanussā viharanti.
Saddārāmā …
gandhārāmā …
rasārāmā …
phoṭṭhabbārāmā …
dhammārāmā, bhikkhave, devamanussā dhammaratā dhammasammuditā.
Dhammavipariṇāmavirāganirodhā dukkhā, bhikkhave, devamanussā viharanti.
Tathāgato ca, bhikkhave, arahaṁ sammāsambuddho rūpānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā na rūpārāmo na rūparato na rūpasammudito.
Rūpavipariṇāmavirāganirodhā sukho, bhikkhave, tathāgato viharati.
Saddānaṁ …
gandhānaṁ …
rasānaṁ …
phoṭṭhabbānaṁ …
dhammānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā na dhammārāmo na dhammarato na dhammasammudito.
Dhammavipariṇāmavirāganirodhā sukho, bhikkhave, tathāgato viharatī”ti.
Catutthaṁ.