34.20. Chỉ Trú—Xuất Khởi
Vi-n 1-3. Nhân duyên ở Sāvatthi …
—Có bốn hạng tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.
Vi-n 6 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, cũng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.
Vi-n 7 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, và cũng thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.
Vi-n 8-9. Tại đây, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định và cũng thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, bậc tối thượng, tối diệu.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, jhāyī.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ ṭhitikusalo hoti, na samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo.
Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo hoti, na samādhismiṁ ṭhitikusalo.
Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī neva samādhismiṁ ṭhitikusalo hoti, na ca samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo.
Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ ṭhitikusalo ca hoti, samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo ca.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ jhāyī …pe…
uttamo ca pavaro cā”ti.
Vīsatimaṁ.
(Purimamūlakāni viya yāva sattavīsatimā ṭhitimūlakasappāyakārīsuttā aṭṭha suttāni pūretabbāni.)
(Ṭhitimūlakaṁ.)
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are these four meditators.
What four?
One meditator is skilled in remaining in immersion but not in emerging from it. …”
(These eight discourses should be told in full as the previous set.)
34.20. Chỉ Trú—Xuất Khởi
Vi-n 1-3. Nhân duyên ở Sāvatthi …
—Có bốn hạng tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định.
Vi-n 6 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, cũng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.
Vi-n 7 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định, và cũng thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.
Vi-n 8-9. Tại đây, này các Tỷ-kheo, vị tu Thiền thiện xảo về chỉ trú trong Thiền định và cũng thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị tu Thiền này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, bậc tối thượng, tối diệu.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, jhāyī.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ ṭhitikusalo hoti, na samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo.
Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo hoti, na samādhismiṁ ṭhitikusalo.
Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī neva samādhismiṁ ṭhitikusalo hoti, na ca samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo.
Idha pana, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ ṭhitikusalo ca hoti, samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo ca.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ jhāyī …pe…
uttamo ca pavaro cā”ti.
Vīsatimaṁ.
(Purimamūlakāni viya yāva sattavīsatimā ṭhitimūlakasappāyakārīsuttā aṭṭha suttāni pūretabbāni.)
(Ṭhitimūlakaṁ.)