Vi-n 1-3. Nhân duyên ở Sāvatthi. Rồi một Tỷ-kheo … bạch Thế Tôn:
—Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con … con sẽ sống một mình, tịnh cư, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần …
Vi-n 4 —Cái gì vô thường, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông phải đoạn trừ lòng dục.
—Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu.
Vi-n 5 —Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào?
Vi-n 6 —Sắc là vô thường, bạch Thế Tôn, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng … Các hành … Thức là vô thường, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 7 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Như vậy lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là vô thường, này Tỷ-kheo, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ là vô thường … Tưởng là vô thường … Các hành là vô thường … Thức là vô thường, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 8-9. Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy … Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu …pe… ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Yaṁ kho, bhikkhu, aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo”ti.
“Aññātaṁ, bhagavā, aññātaṁ, sugatā”ti.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsī”ti?
“Rūpaṁ kho, bhante, aniccaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ aniccaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Imassa khvāhaṁ, bhante, bhagavatā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena atthaṁ ājānāmī”ti.
“Sādhu sādhu, bhikkhu.
Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsi.
Rūpaṁ kho, bhikkhu, aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Vedanā aniccā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ aniccaṁ; tatra kho te chando pahātabbo.
Imassa kho, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Catutthaṁ.
SC 1At Savatthi. Then a certain bhikkhu approached the Blessed One … and said to him:
SC 2“Venerable sir, it would be good if the Blessed One would teach me the Dhamma in brief….”
SC 3“Bhikkhu, you should abandon desire for whatever is impermanent.”
SC 4“Understood, Blessed One! Understood, Fortunate One!”
SC 5“In what way, bhikkhu, do you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief?”
SC 6“Form, venerable sir, is impermanent; I should abandon desire for it. Feeling is impermanent … Perception is impermanent … Volitional formations are impermanent … Consciousness is impermanent; I should abandon desire for it.
SC 7“It is in such a way, venerable sir, that I understand in detail the meaning of what was stated by the Blessed One in brief.”
SC 8“Good, good, bhikkhu! It is good that you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief. Form is impermanent … Consciousness is impermanent; you should abandon desire for it. It is in such a way that the meaning of what was stated by me in brief should be understood in detail.” sn.iii.77
… And that bhikkhu became one of the arahants.
Vi-n 1-3. Nhân duyên ở Sāvatthi. Rồi một Tỷ-kheo … bạch Thế Tôn:
—Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con … con sẽ sống một mình, tịnh cư, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần …
Vi-n 4 —Cái gì vô thường, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông phải đoạn trừ lòng dục.
—Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu.
Vi-n 5 —Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào?
Vi-n 6 —Sắc là vô thường, bạch Thế Tôn, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng … Các hành … Thức là vô thường, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 7 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Như vậy lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là vô thường, này Tỷ-kheo, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ là vô thường … Tưởng là vô thường … Các hành là vô thường … Thức là vô thường, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 8-9. Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy … Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu …pe… ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Yaṁ kho, bhikkhu, aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo”ti.
“Aññātaṁ, bhagavā, aññātaṁ, sugatā”ti.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsī”ti?
“Rūpaṁ kho, bhante, aniccaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ aniccaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Imassa khvāhaṁ, bhante, bhagavatā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena atthaṁ ājānāmī”ti.
“Sādhu sādhu, bhikkhu.
Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsi.
Rūpaṁ kho, bhikkhu, aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Vedanā aniccā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ aniccaṁ; tatra kho te chando pahātabbo.
Imassa kho, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Catutthaṁ.