Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 : “Có trí tuệ không ngu đần, có trí tuệ không ngu đần”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là có trí tuệ không ngu đần?
Vi-n 4 —Do tu tập, do làm cho sung mãn bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, được gọi là có trí tuệ không ngu đần. Thế nào là bảy giác chi này? Niệm giác chi … Xả giác chi.
Vi-n 5 Do tu tập, do làm cho sung mãn bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, được gọi là có trí tuệ không ngu đần.
“‘Paññavā aneḷamūgo, paññavā aneḷamūgo’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccatī”ti?
“Sattannaṁ kho, bhikkhu, bojjhaṅgānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccati.
Katamesaṁ sattannaṁ?
Satisambojjhaṅgassa …pe… upekkhāsambojjhaṅgassa—
imesaṁ kho, bhikkhu, sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccatī”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Venerable sir, it is said, ‘wise and alert, wise and alert.’ In what way, venerable sir, is one called ‘wise and alert’?”
SC 2“Bhikkhus, it is because one has developed and cultivated the seven factors of enlightenment that one is called ‘wise and alert.’ What seven?” As above.
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 : “Có trí tuệ không ngu đần, có trí tuệ không ngu đần”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là có trí tuệ không ngu đần?
Vi-n 4 —Do tu tập, do làm cho sung mãn bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, được gọi là có trí tuệ không ngu đần. Thế nào là bảy giác chi này? Niệm giác chi … Xả giác chi.
Vi-n 5 Do tu tập, do làm cho sung mãn bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, được gọi là có trí tuệ không ngu đần.
“‘Paññavā aneḷamūgo, paññavā aneḷamūgo’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccatī”ti?
“Sattannaṁ kho, bhikkhu, bojjhaṅgānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccati.
Katamesaṁ sattannaṁ?
Satisambojjhaṅgassa …pe… upekkhāsambojjhaṅgassa—
imesaṁ kho, bhikkhu, sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccatī”ti.
Pañcamaṁ.