Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về khổ tập khởi và khổ đoạn diệt. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ tập khởi?
Vi-n 4-9. Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Ðây là khổ tập khởi. Do duyên tai … Do duyên mũi … Do duyên lưỡi … Do duyên thân … Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Ðây là khổ tập khởi, này các Tỷ-kheo.
Vi-n 10 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ đoạn diệt?
Vi-n 11 Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do ly tham, đoạn diệt ái ấy một cách hoàn toàn nên thủ diệt. Do thủ diệt nên hữu diệt. Do hữu diệt nên sanh diệt. Do sanh diệt nên già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não diệt. Ðây là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt. Ðây là khổ chấm dứt.
Vi-n 12-13. Do duyên tai … Do duyên mũi …
Vi-n 14-15. Do duyên lưỡi … Do duyên thân …
Vi-n 16 Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do ly tham, đoạn diệt ái ấy một cách hoàn toàn nên thủ diệt. Do thủ diệt nên hữu diệt. Do hữu diệt nên sanh diệt. Do sanh diệt nên già, chết, sầu, bi, ưu, não diệt. Ðây là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt. Ðây là khổ chấm dứt.
“Dukkhassa, bhikkhave, samudayañca atthaṅgamañca desessāmi.
Taṁ suṇātha.
Katamo ca, bhikkhave, dukkhassa samudayo?
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Ayaṁ dukkhassa samudayo …pe…
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Ayaṁ dukkhassa samudayo …pe… manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ.
Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Ayaṁ kho, bhikkhave, dukkhassa samudayo.
Katamo ca, bhikkhave, dukkhassa atthaṅgamo?
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho;
bhavanirodhā jātinirodho;
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Ayaṁ dukkhassa atthaṅgamo …pe…
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ …pe…
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho;
bhavanirodhā jātinirodho;
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Ayaṁ kho, bhikkhave, dukkhassa atthaṅgamo”ti.
Tatiyaṁ.
(Identical with 12.43.)sn.iv.87
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về khổ tập khởi và khổ đoạn diệt. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ tập khởi?
Vi-n 4-9. Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Ðây là khổ tập khởi. Do duyên tai … Do duyên mũi … Do duyên lưỡi … Do duyên thân … Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Ðây là khổ tập khởi, này các Tỷ-kheo.
Vi-n 10 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ đoạn diệt?
Vi-n 11 Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do ly tham, đoạn diệt ái ấy một cách hoàn toàn nên thủ diệt. Do thủ diệt nên hữu diệt. Do hữu diệt nên sanh diệt. Do sanh diệt nên già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não diệt. Ðây là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt. Ðây là khổ chấm dứt.
Vi-n 12-13. Do duyên tai … Do duyên mũi …
Vi-n 14-15. Do duyên lưỡi … Do duyên thân …
Vi-n 16 Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do ly tham, đoạn diệt ái ấy một cách hoàn toàn nên thủ diệt. Do thủ diệt nên hữu diệt. Do hữu diệt nên sanh diệt. Do sanh diệt nên già, chết, sầu, bi, ưu, não diệt. Ðây là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt. Ðây là khổ chấm dứt.
“Dukkhassa, bhikkhave, samudayañca atthaṅgamañca desessāmi.
Taṁ suṇātha.
Katamo ca, bhikkhave, dukkhassa samudayo?
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Ayaṁ dukkhassa samudayo …pe…
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Ayaṁ dukkhassa samudayo …pe… manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ.
Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Ayaṁ kho, bhikkhave, dukkhassa samudayo.
Katamo ca, bhikkhave, dukkhassa atthaṅgamo?
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho;
bhavanirodhā jātinirodho;
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Ayaṁ dukkhassa atthaṅgamo …pe…
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ …pe…
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho;
bhavanirodhā jātinirodho;
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Ayaṁ kho, bhikkhave, dukkhassa atthaṅgamo”ti.
Tatiyaṁ.