Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú tại Ñātikā, trong ngôi nhà bằng gạch.
Vi-n 2 Rồi Thế Tôn trong khi độc cư Thiền tịnh, nói lên lời pháp giáo này (dhammapariyàyam):
Vi-n 3 —Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do duyên ái nên có thủ … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này tập khởi.
Vi-n 4-7. Do duyên tai … Do duyên mũi … Do duyên lưỡi … Do duyên thân …
Vi-n 8 Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do duyên ái nên có thủ … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này được tập khởi.
Vi-n 9 Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do ly tham, đoạn diệt ái ấy một cách hoàn toàn nên thủ diệt … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này được đoạn diệt.
Vi-n 10-13. Do duyên tai … Do duyên mũi … Do duyên lưỡi … Do duyên thân …
Vi-n 14 Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do ly tham, đoạn diệt ái ấy một cách hoàn toàn nên thủ diệt … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này được đoạn diệt.
Vi-n 15 Lúc bấy giờ một Tỷ-kheo đứng nghe trộm Thế Tôn.
Vi-n 16 Thế Tôn thấy Tỷ-kheo ấy đứng nghe trộm.
Vi-n 17 Thấy vậy, Thế Tôn liền nói với Tỷ-kheo ấy:
—Này Tỷ-kheo, Ông có nghe pháp giáo này không?
—Thưa có nghe, bạch Thế Tôn.
—Này Tỷ-kheo, hãy học pháp giáo này. Này Tỷ-kheo, hãy học thuộc lòng pháp giáo này. Này Tỷ-kheo, hãy thọ trì pháp giáo này. Này Tỷ-kheo, pháp giáo này liên hệ đến mục đích, là cứu cánh Phạm hạnh.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā nātike viharati giñjakāvasathe.
Atha kho bhagavā rahogato paṭisallīno imaṁ dhammapariyāyaṁ abhāsi:
“cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā;
taṇhāpaccayā upādānaṁ;
upādānapaccayā bhavo;
bhavapaccayā jāti;
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Jivhañca paṭicca rase ca uppajjati …pe…
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā;
taṇhāpaccayā upādānaṁ;
upādānapaccayā bhavo;
bhavapaccayā jāti;
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho;
bhavanirodhā jātinirodho;
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti …pe…
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati …pe…
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
Tena kho pana samayena aññataro bhikkhu bhagavato upassuti ṭhito hoti.
Addasā kho bhagavā taṁ bhikkhuṁ upassuti ṭhitaṁ.
Disvāna taṁ bhikkhuṁ etadavoca:
“assosi no tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyan”ti?
“Evaṁ, bhante”.
“Uggaṇhāhi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ.
Pariyāpuṇāhi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ.
Dhārehi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ.
Atthasañhitoyaṁ, bhikkhu, dhammapariyāyo ādibrahmacariyako”ti.
Dasamaṁ.
Yogakkhemivaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Yogakkhemi upādāya,
Dukkhaṁ loko ca seyyo ca;
Saṁyojanaṁ upādānaṁ,
Dve parijānaṁ upassutīti.
(Identical with SN 12.45.)sn.iv.91
Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú tại Ñātikā, trong ngôi nhà bằng gạch.
Vi-n 2 Rồi Thế Tôn trong khi độc cư Thiền tịnh, nói lên lời pháp giáo này (dhammapariyàyam):
Vi-n 3 —Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do duyên ái nên có thủ … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này tập khởi.
Vi-n 4-7. Do duyên tai … Do duyên mũi … Do duyên lưỡi … Do duyên thân …
Vi-n 8 Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do duyên ái nên có thủ … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này được tập khởi.
Vi-n 9 Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do ly tham, đoạn diệt ái ấy một cách hoàn toàn nên thủ diệt … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này được đoạn diệt.
Vi-n 10-13. Do duyên tai … Do duyên mũi … Do duyên lưỡi … Do duyên thân …
Vi-n 14 Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này họp lại nên có xúc. Do duyên xúc nên có thọ. Do duyên thọ nên có ái. Do ly tham, đoạn diệt ái ấy một cách hoàn toàn nên thủ diệt … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này được đoạn diệt.
Vi-n 15 Lúc bấy giờ một Tỷ-kheo đứng nghe trộm Thế Tôn.
Vi-n 16 Thế Tôn thấy Tỷ-kheo ấy đứng nghe trộm.
Vi-n 17 Thấy vậy, Thế Tôn liền nói với Tỷ-kheo ấy:
—Này Tỷ-kheo, Ông có nghe pháp giáo này không?
—Thưa có nghe, bạch Thế Tôn.
—Này Tỷ-kheo, hãy học pháp giáo này. Này Tỷ-kheo, hãy học thuộc lòng pháp giáo này. Này Tỷ-kheo, hãy thọ trì pháp giáo này. Này Tỷ-kheo, pháp giáo này liên hệ đến mục đích, là cứu cánh Phạm hạnh.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā nātike viharati giñjakāvasathe.
Atha kho bhagavā rahogato paṭisallīno imaṁ dhammapariyāyaṁ abhāsi:
“cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā;
taṇhāpaccayā upādānaṁ;
upādānapaccayā bhavo;
bhavapaccayā jāti;
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Jivhañca paṭicca rase ca uppajjati …pe…
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā;
taṇhāpaccayā upādānaṁ;
upādānapaccayā bhavo;
bhavapaccayā jāti;
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā bhavanirodho;
bhavanirodhā jātinirodho;
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti …pe…
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati …pe…
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Phassapaccayā vedanā;
vedanāpaccayā taṇhā.
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
upādānanirodhā …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
Tena kho pana samayena aññataro bhikkhu bhagavato upassuti ṭhito hoti.
Addasā kho bhagavā taṁ bhikkhuṁ upassuti ṭhitaṁ.
Disvāna taṁ bhikkhuṁ etadavoca:
“assosi no tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyan”ti?
“Evaṁ, bhante”.
“Uggaṇhāhi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ.
Pariyāpuṇāhi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ.
Dhārehi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ.
Atthasañhitoyaṁ, bhikkhu, dhammapariyāyo ādibrahmacariyako”ti.
Dasamaṁ.
Yogakkhemivaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Yogakkhemi upādāya,
Dukkhaṁ loko ca seyyo ca;
Saṁyojanaṁ upādānaṁ,
Dve parijānaṁ upassutīti.