Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Không có như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ, không có như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ tập, không có như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ diệt, không có như thật giác ngộ Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận khổ đau”; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một người nói như sau: “Với những lá cây keo, hay lá cây palāsa (một thứ cây có bông màu đỏ thắm mọc trước lá) hay lá cây kha-lê-lặc (àmalaka), tôi sẽ làm giỏ bằng lá để đem nước lại hay làm cái quạt”; sự kiện này không xảy ra. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Không như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ … không như thật giác ngộ Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận khổ đau”; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, nếu có ai nói như sau: “Sau khi như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ … sau khi như thật giác ngộ Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận Khổ đau”; sự kiện này có xảy ra.
Vi-n 5 Ví như, này các Tỷ-kheo, có người nói như sau: “Với những lá sen hay lá pasàla hay lá màluva (một loại cây leo), tôi sẽ làm các giỏ bằng lá để đem nước lại hay làm cái quạt”; sự kiện này có xảy ra. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có ai nói như sau: “Sau khi như thật chứng ngộ Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Khổ tập … Thánh đế về Khổ diệt … sau khi như thật chứng ngộ Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận Khổ đau”; sự kiện này có xảy ra.
Vi-n 6 Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Yo, bhikkhave, evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca, dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Seyyathāpi, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ khadirapattānaṁ vā saralapattānaṁ vā āmalakapattānaṁ vā puṭaṁ karitvā udakaṁ vā tālapattaṁ vā āharissāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati;
evameva kho, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca …pe… dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Yo ca kho, bhikkhave, evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca, dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—
ṭhānametaṁ vijjati.
Seyyathāpi, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ padumapattānaṁ vā palāsapattānaṁ vā māluvapattānaṁ vā puṭaṁ karitvā udakaṁ vā tālapattaṁ vā āharissāmī’ti—
ṭhānametaṁ vijjati;
evameva kho, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca …pe… dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—
ṭhānametaṁ vijjati.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Dutiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, if anyone should speak thus: ‘Without having made the breakthrough to the noble truth of suffering as it really is, without having made the breakthrough to the noble truth of the origin of suffering as it really is, without having made the breakthrough to the noble truth of the cessation of suffering as it really is, without having made the breakthrough to the noble truth of the way leading to the cessation of suffering as it really is, I will completely make an end to suffering’—this is impossible.
SC 2“Just as, bhikkhus, if someone should speak thus: ‘Having made a basket of acacia leaves or of pine needles or of myrobalan leaves, sn.v.439 I will bring water or a palm fruit,’ this would be impossible; so too, if anyone should speak thus: ‘Without having made the breakthrough to the noble truth of suffering as it really is… I will completely make an end to suffering’—this is impossible.
SC 3“But, bhikkhus, if anyone should speak thus: ‘Having made the breakthrough to the noble truth of suffering as it really is, having made the breakthrough to the noble truth of the origin of suffering as it really is, having made the breakthrough to the noble truth of the cessation of suffering as it really is, having made the breakthrough to the noble truth of the way leading to the cessation of suffering as it really is, I will completely make an end to suffering’—this is possible.
SC 4“Just as, bhikkhus, if someone should speak thus: ‘Having made a basket of lotus leaves or of kino leaves or of maluva leaves, I will bring water or a palm fruit,’ this would be possible; so too, if anyone should speak thus: ‘Having made the breakthrough to the noble truth of suffering as it really is… I will completely make an end to suffering’—this is possible.
SC 5“Therefore, bhikkhus, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Không có như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ, không có như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ tập, không có như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ diệt, không có như thật giác ngộ Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận khổ đau”; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một người nói như sau: “Với những lá cây keo, hay lá cây palāsa (một thứ cây có bông màu đỏ thắm mọc trước lá) hay lá cây kha-lê-lặc (àmalaka), tôi sẽ làm giỏ bằng lá để đem nước lại hay làm cái quạt”; sự kiện này không xảy ra. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Không như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ … không như thật giác ngộ Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận khổ đau”; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, nếu có ai nói như sau: “Sau khi như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ … sau khi như thật giác ngộ Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận Khổ đau”; sự kiện này có xảy ra.
Vi-n 5 Ví như, này các Tỷ-kheo, có người nói như sau: “Với những lá sen hay lá pasàla hay lá màluva (một loại cây leo), tôi sẽ làm các giỏ bằng lá để đem nước lại hay làm cái quạt”; sự kiện này có xảy ra. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có ai nói như sau: “Sau khi như thật chứng ngộ Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Khổ tập … Thánh đế về Khổ diệt … sau khi như thật chứng ngộ Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận Khổ đau”; sự kiện này có xảy ra.
Vi-n 6 Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Yo, bhikkhave, evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca, dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Seyyathāpi, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ khadirapattānaṁ vā saralapattānaṁ vā āmalakapattānaṁ vā puṭaṁ karitvā udakaṁ vā tālapattaṁ vā āharissāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati;
evameva kho, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca …pe… dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—
netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Yo ca kho, bhikkhave, evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca, dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—
ṭhānametaṁ vijjati.
Seyyathāpi, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ padumapattānaṁ vā palāsapattānaṁ vā māluvapattānaṁ vā puṭaṁ karitvā udakaṁ vā tālapattaṁ vā āharissāmī’ti—
ṭhānametaṁ vijjati;
evameva kho, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya:
‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca …pe… dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—
ṭhānametaṁ vijjati.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Dutiyaṁ.