Vi-n 1-4. Nhân duyên ở Sāvatthi … Ngồi xuống một bên, vị Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Minh, minh”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Bạch Thế Tôn, như thế nào là minh? Cho đến như thế nào, một người là minh?
Vi-n 5 —Ở đây, này Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử biết rõ sắc, biết rõ sắc tập khởi, biết rõ sắc đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt.
Vi-n 6-8.… biết rõ thọ … biết rõ tưởng … biết rõ các hành … biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 9 Này Tỷ-kheo, đây gọi là minh. Và cho đến như vậy, một người là minh.
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, bhante, vuccati.
Katamā nu kho, bhante, vijjā;
kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
“Idha, bhikkhu, sutavā ariyasāvako rūpaṁ pajānāti, rūpasamudayaṁ … rūpanirodhaṁ … rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre pajānāti …pe…
viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhu, vijjā;
ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Dutiyaṁ.
At Sāvatthī.
Seated to one side, that mendicant said to the Buddha:
“Sir, they speak of this thing called ‘knowledge’.
What is knowledge?
And how is a knowing one defined?”
“Mendicant, it’s when a learned noble disciple understands form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
They understand feeling …
perception …
choices …
consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
This is called knowledge.
And this is how a knowing one is defined.”
Vi-n 1-4. Nhân duyên ở Sāvatthi … Ngồi xuống một bên, vị Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Minh, minh”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến. Bạch Thế Tôn, như thế nào là minh? Cho đến như thế nào, một người là minh?
Vi-n 5 —Ở đây, này Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử biết rõ sắc, biết rõ sắc tập khởi, biết rõ sắc đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt.
Vi-n 6-8.… biết rõ thọ … biết rõ tưởng … biết rõ các hành … biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 9 Này Tỷ-kheo, đây gọi là minh. Và cho đến như vậy, một người là minh.
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, bhante, vuccati.
Katamā nu kho, bhante, vijjā;
kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
“Idha, bhikkhu, sutavā ariyasāvako rūpaṁ pajānāti, rūpasamudayaṁ … rūpanirodhaṁ … rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre pajānāti …pe…
viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhu, vijjā;
ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Dutiyaṁ.