Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 : “Ðạt đến điều hòa hơi thở tối thượng, đạt đến điều hòa hơi thở tối thượng”, này Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, là đạt đến điều hòa hơi thở tối thượng?
—Này Hiền giả, Tỷ-kheo sau khi như thật tuệ tri sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sáu xúc xứ, được giải thoát không có chấp thủ; cho đến như vậy, này Hiền giả, là sự chứng đạt điều hòa hơi thở tối thượng.
Vi-n 4 —Này Hiền giả, có con đường nào, có đạo lộ nào đưa đến chứng đắc điều hòa hơi thở tối thượng ấy?
—Này Hiền giả, có con đường, có đạo lộ đưa đến chứng đắc điều hòa hơi thở tối thượng ấy.
Vi-n 5 —Này Hiền giả, con đường ấy là gì … (như kinh trên, số 5 và 6).
“‘Paramassāsappatto, paramassāsappatto’ti, āvuso sāriputta, vuccati.
Kittāvatā nu kho, āvuso, paramassāsappatto hotī”ti?
“Yato kho, āvuso, bhikkhu channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā anupādāvimutto hoti, ettāvatā kho, āvuso, paramassāsappatto hotī”ti.
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāyā”ti?
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāyā”ti.
“Katamo pana, āvuso, maggo katamā paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāyā”ti?
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo etassa paramassāsassa sacchikiriyāya, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāyā”ti.
“Bhaddako, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāya.
Alañca panāvuso sāriputta, appamādāyā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Reverend Sāriputta, they speak of this thing called ‘gaining ultimate solace’.
At what point do you gain ultimate solace?”
“When a mendicant is freed by not grasping after truly understanding the six fields of contact’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape, at that point they’ve gained ultimate solace.”
“But, reverend, is there a path and a practice for realizing this ultimate solace?”
“There is.” …
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 : “Ðạt đến điều hòa hơi thở tối thượng, đạt đến điều hòa hơi thở tối thượng”, này Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, là đạt đến điều hòa hơi thở tối thượng?
—Này Hiền giả, Tỷ-kheo sau khi như thật tuệ tri sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sáu xúc xứ, được giải thoát không có chấp thủ; cho đến như vậy, này Hiền giả, là sự chứng đạt điều hòa hơi thở tối thượng.
Vi-n 4 —Này Hiền giả, có con đường nào, có đạo lộ nào đưa đến chứng đắc điều hòa hơi thở tối thượng ấy?
—Này Hiền giả, có con đường, có đạo lộ đưa đến chứng đắc điều hòa hơi thở tối thượng ấy.
Vi-n 5 —Này Hiền giả, con đường ấy là gì … (như kinh trên, số 5 và 6).
“‘Paramassāsappatto, paramassāsappatto’ti, āvuso sāriputta, vuccati.
Kittāvatā nu kho, āvuso, paramassāsappatto hotī”ti?
“Yato kho, āvuso, bhikkhu channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā anupādāvimutto hoti, ettāvatā kho, āvuso, paramassāsappatto hotī”ti.
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāyā”ti?
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāyā”ti.
“Katamo pana, āvuso, maggo katamā paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāyā”ti?
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo etassa paramassāsassa sacchikiriyāya, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāyā”ti.
“Bhaddako, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā, etassa paramassāsassa sacchikiriyāya.
Alañca panāvuso sāriputta, appamādāyā”ti.
Chaṭṭhaṁ.