Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Như thế nào, này các Tỷ-kheo, sét đánh (được ví như) một người hữu học với tâm nhiệt thành, khi bị các lợi đắc, cung kính, danh vọng chạm đến?
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, sét đánh chỉ cho lợi đắc, cung kính, danh vọng chạm đến.
Vi-n 5 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 6 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… adhigamāya.
Kaṁ, bhikkhave, asanivicakkaṁ āgacchatu, sekhaṁ appattamānasaṁ lābhasakkārasiloko anupāpuṇātu.
Asanivicakkanti kho, bhikkhave, lābhasakkārasilokassetaṁ adhivacanaṁ.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Chaṭṭhaṁ.
At Sāvatthī.
“Possessions, honor, and popularity are grim …
Let forked lightning fall on whom? Let possessions, honor, and popularity come to a trainee who has not achieved their heart’s desire.
‘Forked lightning’ is a term for possessions, honor, and popularity.
So grim are possessions, honor, and popularity. …”
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Như thế nào, này các Tỷ-kheo, sét đánh (được ví như) một người hữu học với tâm nhiệt thành, khi bị các lợi đắc, cung kính, danh vọng chạm đến?
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, sét đánh chỉ cho lợi đắc, cung kính, danh vọng chạm đến.
Vi-n 5 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 6 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… adhigamāya.
Kaṁ, bhikkhave, asanivicakkaṁ āgacchatu, sekhaṁ appattamānasaṁ lābhasakkārasiloko anupāpuṇātu.
Asanivicakkanti kho, bhikkhave, lābhasakkārasilokassetaṁ adhivacanaṁ.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Chaṭṭhaṁ.