Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị sự cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị sự không cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 5 Nhưng ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị cả hai cung kính và không cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 6 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 7 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Ai khi được cung kính,
Khi không được cung kính,
Trong cả hai trường hợp,
Tâm định, không lay chuyển;
Sống hạnh không phóng dật,
Tâm thường nhập Thiền tư,
Với tâm tưởng tế nhị,
Chánh quán các sở kiến,
Không còn lạc chấp thủ,
Ðược gọi bậc Chơn nhơn.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… adhigamāya.
Idhāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi sakkārena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Idha panāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi asakkārena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Idha panāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi sakkārena ca asakkārena ca tadubhayena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Idamavoca bhagavā.
Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
“Yassa sakkariyamānassa,
asakkārena cūbhayaṁ;
Samādhi na vikampati,
appamāṇavihārino.
Taṁ jhāyinaṁ sātatikaṁ,
sukhumaṁ diṭṭhivipassakaṁ;
Upādānakkhayārāmaṁ,
āhu sappuriso itī”ti.
Dasamaṁ.
Paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Dāruṇo baḷisaṁ kummaṁ,
dīghalomi ca mīḷhakaṁ;
Asani diddhaṁ siṅgālaṁ,
verambhena sagāthakanti.
At Sāvatthī.
“Possessions, honor, and popularity are grim …
Take a case where I see a certain individual whose mind is overcome and overwhelmed by honor. When their body breaks up, after death, they’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Take another case where I see a certain individual whose mind is overcome and overwhelmed by lack of honor. When their body breaks up, after death, they’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
And take another case where I see a certain individual whose mind is overcome and overwhelmed by both honor and lack of honor. When their body breaks up, after death, they’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
So grim are possessions, honor, and popularity. …”
That is what the Buddha said.
Then the Holy One, the Teacher, went on to say:
“Whether they’re honored
or not honored, or both,
their immersion doesn’t waver
as they abide in the immeasurables.
They persistently meditate
with subtle view and discernment.
Rejoicing in the ending of grasping,
they’re said to be a true person.”
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị sự cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị sự không cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 5 Nhưng ở đây, này các Tỷ-kheo, Ta thấy có người bị cả hai cung kính và không cung kính chi phối, tâm bị xâm chiếm, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào khổ xứ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Vi-n 6 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 7 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Ai khi được cung kính,
Khi không được cung kính,
Trong cả hai trường hợp,
Tâm định, không lay chuyển;
Sống hạnh không phóng dật,
Tâm thường nhập Thiền tư,
Với tâm tưởng tế nhị,
Chánh quán các sở kiến,
Không còn lạc chấp thủ,
Ðược gọi bậc Chơn nhơn.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… adhigamāya.
Idhāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi sakkārena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Idha panāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi asakkārena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Idha panāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ passāmi sakkārena ca asakkārena ca tadubhayena abhibhūtaṁ pariyādiṇṇacittaṁ, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannaṁ.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Idamavoca bhagavā.
Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
“Yassa sakkariyamānassa,
asakkārena cūbhayaṁ;
Samādhi na vikampati,
appamāṇavihārino.
Taṁ jhāyinaṁ sātatikaṁ,
sukhumaṁ diṭṭhivipassakaṁ;
Upādānakkhayārāmaṁ,
āhu sappuriso itī”ti.
Dasamaṁ.
Paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Dāruṇo baḷisaṁ kummaṁ,
dīghalomi ca mīḷhakaṁ;
Asani diddhaṁ siṅgālaṁ,
verambhena sagāthakanti.