S.iv,360Vi-n 1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về vô vi và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi, chỉ và quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi … (như trên) …
“Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ?
Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Samatho ca vipassanā ca.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Dutiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, I will teach you the unconditioned and the path leading to the unconditioned. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, is the unconditioned? The destruction of lust, the destruction of hatred, the destruction of delusion: this is called the unconditioned.
SC 3“And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? Serenity and insight: this is called the path leading to the unconditioned….”
S.iv,360Vi-n 1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về vô vi và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
Vi-n 2 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi, chỉ và quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi … (như trên) …
“Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ?
Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.
Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Samatho ca vipassanā ca.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….
Dutiyaṁ.