Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở tại Kimbilà, trên bờ sông Hằng.
Vi-n 2 Thế Tôn thấy một khúc gỗ trôi theo dòng nước sông Hằng, thấy vậy, liền gọi các Tỷ-kheo:
—Này các Tỷ-kheo, các Ông có thấy khúc gỗ lớn này bị trôi theo dòng nước sông Hằng?
—Thưa có, bạch Thế Tôn.
Vi-n 3 (Như kinh trước cho đến: Nghiêng nhập vào Niết-bàn).
Vi-n 4 Ðược nghe nói vậy, Tôn giả Kimbilà bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, bờ bên này là gì? … (như trên) …
Vi-n 12 —Và này Kimbilà, thế nào là bị mục nát bên trong? Ở đây, này Kimbilà, Tỷ-kheo phạm một giới tội (àpatti), một giới tội không thể giải trừ. Này Kimbilà, đây gọi là mục nát bên trong.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kimilāyaṁ viharati gaṅgāya nadiyā tīre.
Addasā kho bhagavā mahantaṁ dārukkhandhaṁ gaṅgāya nadiyā sotena vuyhamānaṁ.
Disvāna bhikkhū āmantesi:
“passatha no tumhe, bhikkhave, amuṁ mahantaṁ dārukkhandhaṁ gaṅgāya nadiyā sotena vuyhamānan”ti?
“Evaṁ, bhante” …pe…
evaṁ vutte, āyasmā kimilo bhagavantaṁ etadavoca:
“kiṁ nu kho, bhante, orimaṁ tīraṁ …pe…
“katamo ca, kimila, antopūtibhāvo.
Idha, kimila, bhikkhu aññataraṁ saṅkiliṭṭhaṁ āpattiṁ āpanno hoti yathārūpāya āpattiyā na vuṭṭhānaṁ paññāyati.
Ayaṁ vuccati, kimila, antopūtibhāvo”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1On one occasion the Blessed One was dwelling at Kimbila on the bank of the river Ganges. The Blessed One saw a great log being carried along by the current of the river Ganges, and he addressed the bhikkhus thus: “Do you see, bhikkhus, sn.iv.182 that great log being carried along by the current of the river Ganges?”
“Yes, venerable sir.”… as above …
SC 2When this was said, the Venerable Kimbila asked the Blessed One: “What, venerable sir, is the near shore … what is inward rottenness?”
Replies as above except the following:
SC 3“And what, Kimbila, is inward rottenness? Here, Kimbila, a bhikkhu commits a certain defiled offence, an offence of a kind that does not allow for rehabilitation. This is called inward rottenness.”
Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở tại Kimbilà, trên bờ sông Hằng.
Vi-n 2 Thế Tôn thấy một khúc gỗ trôi theo dòng nước sông Hằng, thấy vậy, liền gọi các Tỷ-kheo:
—Này các Tỷ-kheo, các Ông có thấy khúc gỗ lớn này bị trôi theo dòng nước sông Hằng?
—Thưa có, bạch Thế Tôn.
Vi-n 3 (Như kinh trước cho đến: Nghiêng nhập vào Niết-bàn).
Vi-n 4 Ðược nghe nói vậy, Tôn giả Kimbilà bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, bờ bên này là gì? … (như trên) …
Vi-n 12 —Và này Kimbilà, thế nào là bị mục nát bên trong? Ở đây, này Kimbilà, Tỷ-kheo phạm một giới tội (àpatti), một giới tội không thể giải trừ. Này Kimbilà, đây gọi là mục nát bên trong.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kimilāyaṁ viharati gaṅgāya nadiyā tīre.
Addasā kho bhagavā mahantaṁ dārukkhandhaṁ gaṅgāya nadiyā sotena vuyhamānaṁ.
Disvāna bhikkhū āmantesi:
“passatha no tumhe, bhikkhave, amuṁ mahantaṁ dārukkhandhaṁ gaṅgāya nadiyā sotena vuyhamānan”ti?
“Evaṁ, bhante” …pe…
evaṁ vutte, āyasmā kimilo bhagavantaṁ etadavoca:
“kiṁ nu kho, bhante, orimaṁ tīraṁ …pe…
“katamo ca, kimila, antopūtibhāvo.
Idha, kimila, bhikkhu aññataraṁ saṅkiliṭṭhaṁ āpattiṁ āpanno hoti yathārūpāya āpattiyā na vuṭṭhānaṁ paññāyati.
Ayaṁ vuccati, kimila, antopūtibhāvo”ti.
Pañcamaṁ.